Luận án: Thành phần hóa học và độc tính tế bào cây Bạch trinh biển Lưu

Luận án: Thành phần hóa học và độc tính tế bào cây Bạch trinh biển

Danh mục: , Tổng hợp bởi: luananchuan.net Nhà xuất bản: ĐH Bách khoa Hà Nội Tác giả: Đinh Thị Phương Anh Ngôn ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Anh Định dạng: , Lượt xem: 16 lượt
Tài liệu, tư liệu này được chúng tôi chia sẻ với mục đích tham khảo, các bạn đọc nghiên cứu và muốn trích lục lại nội dung xin hãy liên hệ Tác giả. Xin cảm ơn !

Nội dung

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên luận án: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của cây Bạch trình biển (Hymenocallis littoralis) Việt Nam

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Mã số: 62440114

Nghiên cứu sinh: Đinh Thị Phương Anh

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. Vũ Đình Hoàng

2. TS. Trần Bạch Dương

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

TÓM TẮT KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Lần đầu tiên cây Bạch trinh biển (Hymenocallis littoralis) được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào tại Việt Nam.

2. Bằng phương pháp sắc ký đã phân lập được 16 chất trong đó có 2 hợp chất mới (pseudotazettine; 5,7-dihydroxy-6,8-dimethoxy-2-methyl-H-4-chromen-4-one) và 8 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ cây Bạch trinh biển (Hymenocallis littoralis) (O-methyl-pretazettine; 3′,7-dihydroxy-4′-methoxy-8-methylflavan; 3′,7-dihydroxy-4′-methoxyflavan; 5-hydroxy-7-methoxy-2-methyl-4H-chomen-4-one; 5,7-dihydroxy-6-methoxy-2-methylchromone; (2S)-7,4′-dihydroxyflavan; 5,7-dihydroxy-2-methylchromone). Cấu trúc hóa học của các hợp chất nói trên được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại như: FT-IR, H-NMR, 3C-NMR, DEPT 135, DEP 90, HSQC, HMBC, ESI-MS, FT-ICR-MS.

3. Đã thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của cặn tổng (HLT), cặn chiết alkaloid tổng (ở pH > 8, HLA) cặn chiết các thành phần hóa học khác (ở pH < 6, HLF), các hợp chất tinh khiết phân lập được và dẫn xuất axetyl hóa các alkaloid.

Các cặn HLT, HLA và HLF có hoạt tính kháng ung thư mạnh trên hai dòng tế bào ung thư biểu mô (KB) và dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2).

Các hợp chất: 3′,7-dihydroxy-4′-methoxy-8-methylflavan (HLB2); haemanthamine (HLB8); lycorine (HLB10) có hoạt tính kháng ung thư mạnh trên hai dòng tế bào ung thư biểu mô (KB) và dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2). Điểm đặc biệt đáng chú ý hợp chất 5,7-dihydroxy-2-methylchromone (HLB14) có hoạt tính kháng ung thư rất mạnh đối với hai dòng tế bào ung thư trên ở giá trị IC50 là 0,46 µg/ml (ung thư biểu mô (KB)) và 0,59 µg/ml (ung thư gan (Hep-G2).

Các hợp chất axetyl hóa: 11-0-acetyltazettine (TA2); 1,2-0,0′-diacetyllycorine (LVI); 2-0-acetyllycorine (LY2) và 11-0-acetylhaemanthamine (HAl) tuy không có hoạt tính mạnh lắm đối với hai dòng tế bào ung thư biểu mô (KB) và dòng tế bào ung thư gan (Hep-G2) nhưng đây là lần đầu tiên các dẫn xuất axetyl của tazettine, lycorine và haemanthamine được thử hoạt tính gây độc trên hai dòng tế bào này.

Trích dẫn nguồn công khai hợp pháp:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuyên trang Luận văn – Luận án
Website: http://moet.edu.vn

Tải tài liệu

1.

Luận án: Thành phần hóa học và độc tính tế bào cây Bạch trinh biển

.zip