THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án: Đặc điểm dịch tễ học nhiễm sán lá gan nhỏ tại một số xã của tỉnh Phú Yên, Yên Bái và hiệu quả biện pháp can thiệp (2020-2023), nhằm các mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học sán lá gan nhỏ tại một số xã thuộc Phú Yên, Yên Bái (2020 – 2023).
2. Xác định loài và đặc điểm đa hình di truyền gen ty thể Coxl của sán lá gan nhỏ lưu hành tại các điểm nghiên cứu.
3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông phòng chống sán lá gan nhỏ tại cộng đồng.
Họ tên nghiên cứu sinh: Khổng Minh Quang
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 972.01.17
Hướng dẫn 1: TS Nguyễn Quang Thiều
Hướng dẫn 2: PGS TS Đỗ Ngọc Ánh
Cơ sở đào tạo: Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương
Tóm tắt những kết luận mới của luận án:
1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học sán lá gan nhỏ tại một số xã thuộc Phú Yên, Yên Bái (2020 – 2023)
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ chung của 4 xã nghiên cứu là 27,6%. Phú Yên có tỉ lệ thấp (An Hòa Hải 8,8%; An Mỹ 7,5%), Yên Bái có tỉ lệ nhiễm cao hơn (Xuân Long 30,8%; Bảo Ái 57,7%).
Phân tích các yếu tố lên quan cho thấy nhiễm sán lá gan nhỏ có liên quan với các yếu tố giới tính (OR = 2,52), dân tộc (OR = 8,15), nhóm tuổi ≥ 50 tuổi (OR = 1,63 và OR=1,26) so với nhóm tuổi từ 30 -<50 tuổi và nhóm < 30 tuổi, tình trạng ăn gỏi cá (OR = 3,32), gia đình có ao thả cá (OR =1,99), nuôi chó mèo cho ăn cá sống (OR = 1,61).
2. Xác định loài và đặc điểm đa hình di truyền gen ty thể Cox1 của sán lá gan nhỏ lưu hành tại các điểm nghiên cứu.
Tại Yên Bái, loài Clonorchis sinensis với gen Coxl dài 1.560 bp, có 23 sai khác, trong đó vị trí 1244 biến đổi Threonine → Methionine.
Tại Phú Yên, loài Opisthorchis viverrini với gen Cox1 dài 1.551 bp, có 15 sai khác; đáng chú ý các biến đổi: 152 (Glycine → Aspartic), 236 (Isoleucine → Asparagine), 407 (Glycine → Alanine).
3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông phòng chống sán lá gan nhỏ tại cộng đồng.
Tại Yên Bái, xã can thiệp Xuân Long tỉ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ giảm từ 57,7% xuống 22,25%; xã chứng Bảo Ái giảm từ 30,8% xuống 22,3%. Hiệu quả can thiệp 31,3%.
Ở Phú Yên, xã can thiệp An Hòa Hải giảm từ 8,8% xuống 0,25%; xã chứng An Mỹ từ 7,5% xuống còn 4,75%. Hiệu quả can thiệp 60,5%.
Chỉ số khác biệt kép (DiD) sau can thiệp: kiến thức tăng 26%, biết chế biến cá an toàn tăng 24,5%, không ăn gỏi cá tăng 12,7%, không cho vật nuôi ăn cá sống tăng 3,4%.