THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án: Đặc điểm di chứng viêm não do vi rút ở trẻ em và hiệu quả điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương (2022 – 2023), nhâm các mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Mô tả một số đặc điểm di chứng viêm não do vi rút ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương, năm 2022-2023.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động ở đối tượng nghiên cứu.
Họ và tên của nghiên cứu sinh: Trần Thị Liên
Chuyên ngành: Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới; Mã số: 972.01.09
Họ và tên người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1. PGS. TS. Trần Văn Thanh;
Hướng dẫn 2. PGS. TS. Phạm Hồng Vân
Cơ sở đào tạo: Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương
Tóm tắt những kết luận mới của luận án:
1. Một số đặc điểm di chứng viêm não do vi rút ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương, năm 2022-2023
Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhi theo y học hiện đại:
Tỷ lệ bệnh nhi chưa nhận biết được và rối loạn trương lực cơ nặng 73,57%; rối loạn ngôn ngữ 71,43%; nuốt chậm, chỉ ăn lỏng được chiếm 68,57%; Đại tiểu tiện lúc tự chủ lúc không chiếm 58,57%; Rối loạn ngoại tháp nặng chiếm 67,86%. Tỷ lệ di chứng nặng chiếm 90,72%; di chứng nhẹ và trung bình chiếm 2,14% và 7,14%. Tỷ lệ có mức độ co cứng 3 điểm chiếm 50,72%; 4 điểm chiếm 32,14% và 2 điểm chiếm 17,14%. Tỷ lệ bệnh nhi có mức độ liệt vận động IV và V theo thang điểm Henry chiếm lần lượt là 50,71% và 35,72%. Tỷ lệ bệnh nhi có chức năng vận động thô ở mức độ IV và V theo thang điểm GMFCS chiếm tỷ lệ lần lượt là 72,86% và 21.43%.
Một số yếu tố liên quan với di chứng viêm não do vi rút:
Tỷ lệ di chứng do viêm não Nhật Bản: nặng 97,98%; trung bình 2,02%; do Herpes simplex: nặng 73,17%; trung bình 21,95%; nhẹ 4,88%.
Có liên quan giữa viêm não do vi rút viêm não Nhật Bản với tình trạng di chứng nặng, bệnh nhi có căn nguyên là vi rút viêm não Nhật Bản có nguy cơ di chứng cao gấp 17,78 lần bệnh nhi không có căn nguyên vi rút viêm não Nhật Bản với OR = 17,78.
Có liên quan giữa thời gian nhập viện muộn với di chứng viêm não do vi rút. Bệnh nhi nhập viện muộn có nguy cơ di chứng nặng cao gấp 4,04 lần bệnh nhi nhập viện sớm với OR = 4,04.
2. Hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động của bệnh nhi
Tỷ lệ cải thiện mức độ co cứng ở nhóm nghiên cứu đạt 80,00%; cao hơn nhóm đối chứng (53,84%) với DiD = 0,66. Tỷ lệ cải thiện mức độ liệt vận động ở nhóm nghiên cứu đạt 76,92%; cao hơn nhóm đối chứng (50,77%) với DiD = 0,88. Tỷ lệ cải thiện chức năng vận động thô ở nhóm nghiên cứu đạt 83,09%; cao hơn nhóm đối chứng (56,92%) với DiD = 0,64.
Kết quả điều trị ở nhóm nghiên cứu đạt mức: Tốt 46,15%; Khá 23,08%; Trung bình 13,85%; Kém 16,92%. Kết quả điều trị ở nhóm đối chứng đạt mức: Tốt 30,77%; Khá 20,00%; Trung bình 9,23%; Kém 40,00%.