NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Tên luận án: Điều tra, đánh giá tiềm năng sử dụng cây có độc của các nhóm dân tộc thiểu số, tỉnh Quảng Trị
Ngành: Thực vật học
Mã số: 9 42 01 11
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Chi Mai
Khóa đào tạo: Tập trung 3 năm (2020-2023)
Chức danh, học vị, họ và tên người hướng dẫn: PGS. TS. Ninh Khắc Bản
Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nội dung: Luận án có những đóng góp mới như sau:
1- Lần đầu tiên nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống và cung cấp dữ liệu về nguồn tài nguyên thực vật có độc được đồng bào dân tộc Vân Kiều và Pa Kô, tỉnh Quảng Trị sử dụng, gồm 56 loài thực vật có độc thuộc 28 họ và 51 chi, với các bộ phận gây độc, triệu chứng ngộ độc đối với người và động vật.
2- Mức độ độc tươn tương đối của 26 cặn chiết methanol từ 24 loài thực vật có độc trên ấu trùng tôm Artemia salina; hoạt tính kháng vi sinh vật của các loài Antheroporum harmandii Gagnep., Strychnos vanprukii Craib, Sarcodum scandens Lour., Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woodson và Millettia erythrocalyx Gagnep.; hoạt tính chống oxy hóa với cơ chất DPPH của các loài Oldenlandia pilulifera Pit., Antheroporum harmandii Gagnep., Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woodson, Sarcodum scandens Lour., Gelsemium elegans (Gardner & Champ.) Benth., Vernicia montana Lour., Callicarpa kochiana Makino, Millettia erythrocalyx Gagnep. và Cryptolepis buchananii R.Br. ex Roem. & Schult. thu thập tại tỉnh Quảng Trị là những dẫn liệu mới chưa được công bố.
3- Xác định được 03 hợp chất mới: (1) (+)-lyoniresinol 3a-O-β-D-allopyranoside 3a-O-B-D-allopyranoside (strychnovanoside A); (2) (-)-lyoniresinol (strychnovanoside B) và (3) 2a-[(3,5-dimethoxy-4-hydroxy)-benzoyl]-(-)-lyoniresinol-3a-O-β-D-glucopyranoside (strychnovanoside C) và 02 hợp chất lần đầu phân lập: (5) (-)-lyoniresinol 3a-O-B-D-glucopyranoside và (7) Rutin, ở loài Mã tiền cành vuông (Strychnos vanprukii Craib) thu tại Quảng Trị.